Tiêu Chuẩn TCVN 2608:1978 Giày Bảo Hộ Việt Nam

Xuyên Đồ Bảo Hộ Lao Động Vĩnh 24/01/2024
Tiêu Chuẩn TCVN 2608:1978 Giày Bảo Hộ Việt Nam

Tiêu Chuẩn TCVN 2608:1978 Giày Bảo Hộ Việt Nam

Tiêu chuẩn giày bảo hộ có vai trò vô cùng quan trọng. Nó như là thước đo tiêu chuẩn đánh giá các mức độ an toàn đối với một đôi giày bảo hộ. Đồng thời nó cũng là một tiêu chuẩn để người sử dụng có thể lấy đó là tiêu chuẩn để người mua có thể lựa chọn được những sản phẩm phù hợp dành cho mình.

Mỗi một quốc gia, một khu vực lại có những bộ tiêu chuẩn khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu những tiêu chuẩn của giày bảo hộ được áp dụng ở Việt Nam để hiểu rõ hơn về những tiêu chuẩn này nhé:

1. Vai trò của các tiêu chuẩn giày bảo hộ

Tiêu chuẩn giày bảo hộ là một bộ quy tắc và yêu cầu kỹ thuật được thiết lập để đảm bảo rằng giày bảo hộ đáp ứng các tiêu chí an toàn, bảo vệ sức khỏe, và hiệu suất cần thiết. Các tiêu chuẩn này được xác định và duy trì bởi các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế, cùng với sự hợp tác của các chuyên gia trong ngành công nghiệp, y tế, và an toàn lao động. Mục tiêu của tiêu chuẩn giày bảo hộ là đảm bảo rằng người sử dụng có được giày an toàn và hiệu quả trong môi trường làm việc.

Các tiêu chuẩn giày bảo hộ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và sử dụng giày bảo hộ. Dưới đây là một số tác dụng quan trọng của các tiêu chuẩn giày bảo hộ:

  • Đối với nhà sản xuất

Các tiêu chuẩn giày bảo hộ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách sản xuất giày sao cho chúng đáp ứng các yêu cầu về an toàn và bảo vệ sức khỏe. Điều này giúp nhà sản xuất có một khung nhìn chung và tiêu chí cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Việc tuân thủ tiêu chuẩn giúp ngăn chặn sản xuất và phân phối các sản phẩm kém chất lượng, từ đó bảo vệ sức khỏe và an toàn của người sử dụng.

 

  • Đối với người sử dụng

Đối với người mua, tiêu chuẩn cung cấp một cơ sở để so sánh giữa các sản phẩm khác nhau. Các thông số và yêu cầu kỹ thuật giúp họ lựa chọn giày bảo hộ phù hợp với nhu cầu cụ thể của mình.

Tiêu chuẩn giày bảo hộ được thiết lập với mục tiêu chính là bảo vệ an toàn và sức khỏe của người sử dụng. Các yêu cầu về chống va đập, chống nước, chống hóa chất, và các tiêu chí khác giúp đảm bảo rằng giày đáp ứng đúng mức độ bảo vệ cần thiết.

  • Duy trì hiệu quả làm việc

Sử dụng giày bảo hộ đúng tiêu chuẩn giúp người lao động duy trì hiệu quả và an toàn trong quá trình làm việc. Các tiêu chuẩn giúp đảm bảo rằng giày đáp ứng đúng yêu cầu của môi trường làm việc cụ thể.

Việc sử dụng tiêu chuẩn giày bảo hộ tạo ra một nền tảng thương mại công bằng, giúp đảm bảo rằng tất cả các sản phẩm đều đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng chung.

Tóm lại, các tiêu chuẩn giày bảo hộ chơi một vai trò quan trọng trong việc định hình quá trình sản xuất, chất lượng sản phẩm, và quyết định lựa chọn của người mua. Chúng tạo ra một khung nhìn chung và đồng nhất để bảo vệ người lao động và đảm bảo sự an toàn và chất lượng trong môi trường làm việc.Top of Form

 

2. Tiêu chuẩn TCVN 2608:1978

Tại Việt Nam có tiêu chuẩn TCVN 2608:1978 là tiêu chuẩn được áp dụng chung đánh giá các mã giày bảo hộ lao động năm 1978. Đây là một tiêu chuẩn quan trọng  trong việc đảm bảo chất lượng của giày bảo hộ tại Việt Nam khi sử dụng trong quá trình lao động cùng một số yêu cầu cụ thể.

  • Đối tượng áp dụng:

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với giầy bảo hộ lao động làm bằng da thuộc crôm, da iút, da nhân tạo, da tổng hợp, vật liệu vải, giầy ghép bằng các vật liệu kể trên và quy định hệ thống phân loại giầy theo tính chất bảo vệ.

  • Tiêu chuẩn áp dụng:

Căn cứ vào tính chất bảo vệ, giầy bảo hộ lao động bằng da và vải được phân loại thành các nhóm và phân nhóm theo bảng dưới đây:

Ký hiệu quy ước của nhóm

Tính chất bảo vệ của nhóm

Ký hiệu quy ước của phân nhóm

Tính chất bảo vệ của phân nhóm

1

2

3

4

C

Chống tác động cơ học

v 200

Chống va đập với năng lượng 200 j

v 100

Chống va đập với năng lượng 100 j

v 50

Chống va đập với năng lượng 50 j

v 5

Chống va đập với năng lượng 5 j

d

Chống đâm thủng và cắt rách

r

Chống rung

T

Chống trơn trượt

d

Chống trơn trượt trên bề mặt có dầu mỡ

k

Chống trơn trượt do các nguyên nhân khác

Chống tác động của nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp

b

Chống bức xạ nhiệt

l

Chống ngọn lửa

m

Chống tiếp xúc với bề mặt bị nung nóng

g

Chống tia lửa, giọt kim loại, vảy kim loại nóng

t

Chống tác động của nhiệt độ thấp dưới 00C

P

Chống các chất phóng xạ

Đ

Chống tĩnh điện, trường điện từ và trường điện

t

Chống tĩnh điện

tt

Chống trường điện từ

đ

Chống trường điện

B

Chống bụi

k

Chống bụi không độc

t

Chống bụi xơ thủy tinh, amian….

N

Chống nước

A

Chống axit, kiềm, có nồng độ thấp

H

Chống các dung môi hữu cơ (bao gồm cả sơn, vécni, thuốc nhuộm pha bằng dung môi hữu cơ)

DM

Chống dầu mỡ, các sản phẩm dầu mỏ, mỡ

t

Chống dầu thô

 

ms

Chống mỡ động vật và thực vật

 

md

Chống mỡ dầu mỏ

Chống chất độc

M

Phòng bệnh nghề nghiệp (chống mệt mỏi)

 

Bên cạnh đó các loại giầy bảo hộ lao động bằng da và vải, bộ phận bảo vệ và vật liệu làm các chi tiết chủ yếu cần tham khảo phụ lục.

1.Giầy, ủng

1.1. Ủng

1.1.1. Ủng tới đùi

1.1.2. Ủng tới đầu gối

1.1.3. Ủng tới ống chân

1.2. Ủng ngắn

1.2.1. Ủng có khuy khóa

1.2.2. Ủng không có khuy khóa

1.3. Giầy cao cổ

1.3.1. Giầy có khuy khóa

1.3.2. Giầy không có khuy khóa

2.3.4. Tấm lót giảm chấn

2.3.5. Tấm lót giảm rung

2.3.6. Đế trong

2.4. Ủng bao ngoài

2.4.1. Ủng bao ngoài chống nhiệt

2.4.2. Ủng bao ngoài chống bẩn

2.4.3. Ủng bao ngoài chống axit, kiềm

2.4.4. Ủng bao ngoài chống ẩm ướt

2.4.5. Ủng bao ngoài chống dầu mỡ

3. Vật liệu sử dụng

3.1. Mũi giầy, các miếng tiếp

3.1.1. Da iút

3.1.2. Da thuộc crôm

3.1.3. Da nhân tạo

3.1.4. Da tổng hợp

 

1.4. Giầy không cổ

1.4.1. Giầy có khuy khóa

1.4.2. Giầy không có khuy khóa

1.5. Giầy vải

1.5.1. Giầy vải cao cổ

1.5.2. Giầy vải không cổ

2. Bộ phận bảo vệ

2.1. Mũi bảo vệ

2.1.1. Mũi bảo vệ bằng kim loại chống va đập với năng lượng 200 j.

2.1.2. Mũi bảo vệ bằng kim loại chống va đập với năng lượng 100 j.

2.1.3. Mũi bảo vệ bằng kim loại chống va đập với năng lượng 50 j.

2.1.4. Mũi bảo vệ bằng chất dẻo chống va đập với năng lượng 100 j.

2.1.5. Mũi bảo vệ bằng chất dẻo chống va đập với năng lượng 50 j.

2.1.6. Mũi bảo vệ bằng các vật liệu khác.

2.2. Tấm chắn

2.2.1. Tấm chắn chống nhiệt

2.2.2. Tấm chắn chống va đập

2.2.3. Tấm chắn chống bụi bẩn

2.2.4. Đệm bắp chân

2.2.5. Đệm bọc cổ chân

2.3. Tấm lót

2.3.1. Tấm lót cách nhiệt

2.3.2. Tấm lót chống đâm thủng

2.3.3. Đệm

 

…..

3. Một số kí hiệu về tiêu chuẩn an toàn

Bên cạnh những tiêu chuẩn an toàn chứng nhận thì người mua hàng cũng có thể căn cứ vào các tiêu chuẩn kí hiệu được nhà sản xuất ghi trên sản phẩm để căn cứ lựa chọn sản phẩm phù hợp như:

  • Một số ký hiệu về tiêu chí an toàn có trên giày bảo hộ lao động

Tam giác xanh lá giày có mũi thép loại 1 và lót thép chống đâm thủng.

Tam giác vàng giày có mũi thép loại 2 và lót thép chống đâm thủng.

Hình vuông trắng (có biểu tương OHM) cho biết giày chống điện.

Hình vuông vàng (với từ SD) cho biết giày chống tĩnh điện.

Hình vuông đỏ (có từ C) biểu thị độ dẫn điện.

Hình cây thông cho biết bảo vệ chống cưa xích.

  • Bảng kí hiệu tiêu chuẩn

Ngoài ra, khi chọn mua giày bảo hộ bạn cần lưu ý những ký hiệu dưới đây để giúp bạn có thể hiểu rõ được đôi giày của mình đang sở hữu có những tính năng như thế nào, có phù hợp với môi trường làm việc hay không. Sau đây là các phân loại dựa trên tính năng của giày bảo hộ:

  • Tiêu chuẩn giày bảo hộ lao động

 

– SB: Mũi chống dập ngón, đế chống trượt (SRA, SRB hoặc SRC).

– S1: Các tính năng của SB thêm chống tĩnh điện, đế chống dầu, gót hấp thụ xóc.

– S2: Các tính năng của S1 thêm tính chống thấm nước.

– S3: Các tính năng của S2 và lót chống đâm xuyên.

  • Các tiêu chí dành cho ủng bảo hộ lao động

– S4: Chống tĩnh điện, đế chống dầu, gót hấp thụ xóc, mũi chống dập ngón, chống thấm nước 100%.

– S5: Gồm các tính năng của S4 và lót chống đâm xuyên.

Với các loại ủng bảo hộ đạt cấp S4, S5 sẽ có khả năng chống thấm 100%. Giày bảo hộ từ cấp S2, S3 bằng da thật và được check chống thấm nước tối thiểu 60 phút.

  • Một số ký hiệu khác của giày bảo hộ lao động

– SRA: Đạt chứng nhận test qua bề mặt gạch men với dung dịch sodium lauryl sulphate

– SRB: Đạt chứng nhận thử nghiệm qua bề mặt thép với glycerol.

– SRC: bao gồm SRA và SRB

– P: chịu lực đâm xuyên đến 1100N

– E: sở hữu khả năng giảm chấn hiệu quả ở khu vực gót chân

– AN: bảo vệ mắt cá chân

– HRO có trang bị phần đế chịu nhiệt 300 độ C tối thiểu 60 giây

– C : Mức độ chống dẫn điện

– A : chống tĩnh điện

– CI : cách nhiệt độ thấp

– HI : cách nhiệt độ cao

– WR : chống thấm nước

– M : bảo vệ mu bàn chân

– AN : bảo vệ mắt cá chân

– WRU : thân giày chống thấm nước

– CR : thân giày chống cắt

– FO : chống thấm xăng dầu

Sự tuân thủ các tiêu chuẩn giày bảo hộ không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là bước quan trọng để đảm bảo an toàn và chất lượng công việc. Việc lựa chọn giày bảo hộ đúng chuẩn giúp bảo vệ người lao động khỏi rủi ro chấn thương và đồng thời tạo ra một môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp. Điều này không chỉ tăng cường uy tín doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự thành công lâu dài của nó.

 

x
img

Thêm vào giỏ hàng thành công

 

X